Build PC Góc buying

Nâng cấp ổ cứng SSD, HDD cho máy tính lựa chọn như nào

Ổ cứng máy tính bị hỏng, bị chậm hay không đủ dung lượng lưu trữ thì làm gì? Nếu là mình sẽ nghĩ ngay đến việc mua ổ cứng mới hay nâng cấp ổ cứng SSD, HDD cho máy tính.

Nhưng ổ cứng hiện nay có khá nhiều lựa chọn, đặc biệt là chọn mua ổ SSD. Nó có khá nhiều dạng, chuẩn giao tiếp nữa. Vậy khi nâng cấp SSD/HDD sẽ cần lưu ý những gì?

Nếu là người mới, có thể bạn cũng sẽ gặp nhiều bối rối về việc này. Nhưng không phải xoắn đâu, trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn giải quyết các thắc mắc này. Mời bạn tham khảo những lưu ý khi nâng cấp ổ cứng SSD và HDD cho Laptop và PC ngay dưới đây.

Gợi ý cho bạn:

Để có thể so sánh SSD và HDD cái nào tốt hơn, nên chọn cái nào,.. Trước tiên, mình cần tìm hiểu sơ về 2 loại ổ cứng này cho nó có tý bài bản nhé. 😀

HDD là gì

HDD là viết tắt của Hard Disk Drive, hay còn gọi là ổ đĩa cứng hay tên quen thuộc nhất là ổ cứng. HDD là một thiết bị lưu trữ dữ liệu trong máy tính.

Cấu tạo bên trong HDD có nhiều đĩa mà bề mặt được phủ lớp vật liệu từ tính để có thể lưu dữ liệu. Cùng kim đọc/ghi, mạch điều khiển, mạch xử lý dữ liệu,.. để điều khiển đĩa quay, đọc, ghi dữ liệu lên các vị trí trên bề mặt đĩa.

Nâng cấp ổ cứng SSD/HDD và những lưu ý

Không cần phải hiểu quá sâu sắc, chỉ cần biết HDD là thiết bị lưu trữ dữ liệu để chứa hệ điều hành, các file tài liệu, hình ảnh, video,.. . Nếu muốn tìm hiểu kỹ về cấu tạo, nguyên lý của HDD bạn có thể xem video này của TED-Ed. Video giải thích rất chi tiết luôn ấy. Nhớ bật phụ đề Tiếng Việt để dễ hiểu hơn.

Lưu ý khi nâng cấp ổ cứng HDD

Mặc dù ổ cứng HDD đã cũ, nhưng nó vẫn không hề lỗi thời, nó vẫn là bộ nhớ lưu trữ chính trong máy tính hiện nay. Dưới đây là một số lưu ý về thông số ổ cứng HDD mà bạn có thể cân nhắc khi chọn mua để nâng cấp ổ cứng.

Dung lượng và giá tiền

Nói đến lưu trữ dữ liệu thì dung lượng là yếu tố đầu tiên mà bạn nên xem xét. Hiện ổ cứng HDD có các dung lượng phổ biến là 250GB, 320GB, 512GB, 1TB, 2TB, 3TB, 4TB,… Dung lượng càng cao thì giá tiền cũng càng cao. Tiền nào của đó mà!

Việc lựa chọn dung lượng ổ cứng HDD sẽ phụ thuộc vào nhu cầu lưu trữ dữ liệu của bạn. Nếu bạn chỉ có nhu cầu sử dụng máy tính cho các tác vụ văn phòng, lưu tài liệu, hình ảnh, video cá nhân,.. Thì ổ cứng HDD dung lượng từ 250GB đến 500GB là đủ rồi. Mình ít thấy ai xài hơn 500GB với nhu cầu như vậy.

Còn đối những bạn có nhu cầu cao hơn về lưu trữ như chơi game Ofline nặng, lưu nhiều video chất lượng cao,.. Thiết nghĩ bạn cũng sẽ tự biết nhu cầu của mình đến đâu để chọn dung lượng phù hợp.

Kích cỡ ổ cứng

Đối với ổ cứng HDD, hiện có 2 kích cỡ chủ yếu là 3.5 inch cho PC và 2.5 inch cho Laptop. Do đó, bạn phải lưu ý mình cần nâng cấp ổ cứng cho PC hay Laptop.

Vì kích cỡ vật lý khác nhau nên ổ cứng 3.5 inch cho PC làm sao gắn vừa cho Laptop được. Chỉ độ dày của ổ cứng HDD PC cũng đủ dày hơn cả chiếc Laptop rồi.

Với ổ cứng HDD cho laptop là 2.5 inch sẽ có 2 chiều cao (chiều dày) ổ là 7 mm và 9 mm. Bạn cũng nên chú ý đến kích cỡ này kẻo mua ổ cứng mới lắp không vừa nhé.

Nâng cấp ổ cứng SSD/HDD và những lưu ý
HDD 2.5 inch và HDD 3.5 inch (Ảnh: tomshardware.com)

Tốc độ quay (RPM)

Tốc độ quay đĩa là một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến tốc độ đọc, ghi của ổ cứng HDD. RPM là viết tắt của Revolutions Per Minute, tức số vòng quay được mỗi phút. Tốc độ quay càng cao thì số vòng càng lớn và tốc độ đọc, ghi dữ liệu của HDD càng nhanh.

Hiện ổ cứng HDD có tốc độ quay từ 5400 RPM đến 7200 RPM, cao hơn nữa với ổ cứng HDD cho doanh nghiệp. Vì thế khi lựa chon mua ổ cứng HDD, hãy ưu tiên chọn ổ có tốc độ quay cao hơn.

Nâng cấp ổ cứng SSD/HDD và những lưu ý

Chuẩn giao tiếp

Chuẩn giao tiếp là cách ổ cứng kết nối với máy tính. HDD gắn trong hiện nay chỉ sử dụng cổng SATA là chủ yếu, cho cả Laptop và PC. Chuẩn SATA cũng có các phiên bản nâng cấp. Chủ yếu hiện nay là SATA 3 với tốc độ tối đa theo lý thuyết 6.0Gb/s hay 600MB/s.

Bộ nhớ Cache

Bộ nhớ Cache hay còn gọi là bộ nhớ đệm cho ổ cứng. Bộ nhớ Cache càng cao sẽ giúp cải thiện thời gian đọc, ghi của ổ cứng, giúp cải thiện tốc độ cho HDD. Các dung lượng cache thường gặp là 8MB, 16MB, 32MB, 64MB, 128MB, 256MB,…Đây cũng là một lưu ý khi chọn mua ổ cứng HDD.

Chọn mua ổ cứng HDD hãng nào tốt

Hiện có khá nhiều thượng hiệu ổ cứng HDD, mình có thể đề xuất với bạn 3 hãng HDD mình gặp nhiều nhất hiện nay. Đây đều là những thương hiệu bộ nhớ có tên tuổi và được nhiều người sử dụng.

Nếu mua Online bạn có thể tham khảo một số trang dưới đây. Vì giá ổ cứng ngày càng giảm nên hãy click vào link để theo dõi giá mới nhất.

Nếu bạn mua offline – mua trực tiếp có thể xách ví đến ngay các cửa hàng lớn như Thế giới di động, Nguyễn Kim, Phong Vũ,.. Các cửa hàng lớn chắc chắn họ không thể nào bán hàng kém chất lượng rồi.

Bây giờ đến phần chính là nâng cấp ổ cứng SSD, loại thiế bị lưu trữ khá hot hiện nay.

Ổ cứng SSD là gì

SSD viết tắt là Solid State Drive, tạm dịch là ổ cứng thể rắn. Là một thiết bị lữu trữ dữ liệu đang được ưu chuộng hiện nay.

Khác với HDD, dữ liệu trong SSD được lưu trữ trong các chip nhớ flash (NAND) mà không dùng đĩa từ. Nên tốc độ đọc, ghi của SSD nhanh hơn HDD rất nhiều lần và cũng yên ấn hơn HDD vì không phải quay đĩa.

Với nhiều ưu điểm mang lại, SSD hiện nay có thể nói là rất hot, giá SSD ngày càng giảm. Và nhu cầu nâng cấp ổ cứng SSD cho Laptop, PC ngày càng nhiều hơn. Hãy tham khảo những lưu ý dưới đây nếu bạn cũng đang có ý định này.

Lưu ý khi nâng cấp ổ cứng SSD

1. Dung lượng và giá tiền

Do sử dụng các chip flash tốc độ cao để lưu dữ liệu nên giá thành của SSD khá cao hơn nhiều so với HDD. Vì thế bạn cần phải cân nhắc giữa nhu cầu sử dụng với túi tiền của mình khi nâng cấp SSD.

Thông thường, lựa chọn tối ưu nhất cho những người có kinh phí giới hạn là sử dụng song song SSD và HDD. Ổ SSD từ 120-256GB sẽ dùng để chứa hệ điều hành, phần mềm, game,.. để cho tốc độ tốt nhất khi khởi động. Còn HDD sẽ dùng để lưu những dữ liệu bình thường.

Đối với những người kinh phí không là vấn đề, có thể chọn sử dụng SSD cho tất cả dữ liệu để cho tốc độ tốt nhất nếu bạn muốn.

2. Tộc độ đọc, ghi ngẫu nhiên IOPS

IOPS ( Input/Output Operations Per Second) của SSD là thông số chỉ tốc độ đọc hoặc ghi dữ liệu ở các vi trị ngẫu nhiêu mỗi giây. Thường được tính cho đọc, ghi các file dung lượng nhỏ khoảng 4KB. Ổ SSD có IOPS càng cao thì càng tốt. Có thể đổi IOPS sang MB/s bằng cách lấy IOPS x 4 / 1024 = tốc độ MB/giây

Ví dụ ổ SSD Intel 660p có 90000 IOPS đọc ngẫu nhiên, thì có thể lấy 90000 * 4K = 360000K = khoảng 350 MB/s tốc độ đọc ngẫu nhiên.

Nếu so với tốc đọ đọc, ghi tuần tự thường được các hãng công bố thì IOPS cũng quan trọng không kém. Vì không phải lúc nào bạn cũng đọc, ghi dữ liệu tuần tự. Đặc biệt là khi khởi động hệ điều hành, phần mềm, các file nhỏ sẽ được đọc từ các vị trí ngẫu nhiên trong ổ cứng.

Theo UserBenchmark, có khoảng 20% tác vụ sử dụng đọc, ghi ngẫu nhiên trong thực tế.

3. Loại chip nhớ (NAND)

Dữ liệu được lưu dưới dạng các bit 0 và 1 trong các ô nhớ (tế bào nhớ – cell). Nhiều ô được sắp xếp thành trang, nhiều trang lại được sắp xếp thành các khối. Mỗi chip nhớ sẽ có nhiều khối. Số lượng các bit ở mỗi ô nhớ khác nhau theo từng loại nên có thể bạn sẽ gặp một số SSD chip nhớ loại:

  • SLC: (1 bit mỗi cell) loại chip nhớ có thể nói là cao cấp, tính ổ định cao, độ chính xác, độ bền cao khi cho phép ghi xóa nhiều lần (100 000 lần theo Wikipedia) nên giá cao nhất.
  • MLC: (2 bit mỗi cell) đây có thể xem là loại trung cấp khi mạng lại độ bền, hiệu suất trung bình thấp hơn SLC nhưng cao hơn TLC.
  • TLC: (3 bit mỗi cell) có thể xem như loại giá rẻ, có hiệu suất, độ bền thấp. Đa số ổ SSD phổ thông hiện nay đều dùng loại này.
  • QTC: một loại bộ nhớ flash mới được phát hành gần đây, có 4 bit mỗi cell. Cho dung lượng lưu trữ lớn hơn và giá thấp hơn TLC nhưng độ bền kém nhất.
Ảnh: micron.com

Chip nhớ công nghệ 3D NAND là công nghệ mới trong bộ nhớ flash. Thay vì trước đây là các chip 2D NAND (phẳng), giờ chúng được xếp chồng lên giúp tăng dung lượng lưu trữ, cải thiện tốc độ.

Ảnh: reneelab.com

4. Chuẩn giao tiếp và kích cỡ

Nếu không tìm hiểu kỹ, đây có thể là yếu tố dễ nhầm lẫn nhất khi muốn nâng cấp ổ cứng SSD. Nếu như HDD chủ yếu dùng giao tiếp SATA thì SSD lại khác. Nó có nhiều chuẩn giao tiếp, form factor hơn để đáp ứng được tốc độ cao mà SSD đem lại.

Trước tiên bạn cần biết một chút về chuẩn giao tiếp, cổng giao tiếp vật lý và form factor của SSD.

  • Form factor: mình có thể hiểu tạm là hình dạng, kích cỡ bên ngoài của SSD.
  • Cổng giao tiếp (cổng kết nối): cổng vật lý kết nối SSD với bo mạch chủ máy tính. Hay còn gọi là khe cắm.
  • Chuẩn giao tiếp: là cách thức (giao thức) truyền dữ liệu giữa SSD với máy tính, liên quan mật thiết đến tốc độ của SSD. Các chuẩn giao tiếp khác nhau sẽ có các cổng kết nối khác nhau và hình dạng ổ cứng sẽ khác nhau.

Do đó, bạn cần xem xét mainboard, laptop cần dùng SSD loại nào để chọn mua cho phù hợp. Nếu phân loại theo hình dạng (form factor) SSD bạn sẽ gặp các loại SSD (gắn trong) phổ biến là SSD SATA SSD M.2.

Ổ cứng SSD SATA

SSD SATA thì hoàn toàn tương tự HDD, kết nối qua cổng SATA và dùng giao thức SATA để truyền dữ liệu. Đây là một ưu điểm khi dễ dàng nâng cấp ổ cứng SSD cho máy tính từ HDD cũ, vì dùng chung cổng kết nối.

Kích cỡ SSD SATA thường gặp là 2.5 inch Laptop và PC. Có thể hoặc không dùng khay chuyển đổi sang 3.5 inch nếu dùng cho PC. Ổ cứng SSD SATA là loại phổ biến và dễ dàng tìm mua nhất và giá cả cũng ok nhất.

Một dạng khác của SATA là mSATA (mini SATA), cũng sử dụng giao thức SATA nhưng dùng cổng vật lý nhỏ hơn nên thu gọn kích cỡ ổ cứng. Thường dùng cho cách laptop mỏng nhẹ hoặc mini PC. Còn một loại khác nữa là micro SATA, nhưng loại này hiếm gặp. Chủ yếu là cổng SATA nhỏ hơn.

Nâng cấp ổ cứng SSD/HDD và những lưu ý
SSD SATA và SSD mSATA (Ảnh:superuser.com)

Ổ cứng SSD M.2

M.2 (NGFF) chỉ là một chuẩn form factor mới của SSD. Và cổng kết nối M.2 cũng khác SATA truyền thống. SSD M.2 có thể chia làm 2 loại là SSD M.2 SATA và SSD M.2 NVMe.

SSD M.2 SATA sẽ dùng cổng kết nối (khe) M.2 SATA và dùng giao thức SATA để truyển dữ liệu. Do đó, tốc độ tối đa của SSD M.2 SATA sẽ bị giới hạn bởi giao thức SATA (SATA tối đa theo lý thuyết là 6.0Gbps hay thực tế khoảng dưới 600MB/s)

Nâng cấp ổ cứng SSD/HDD và những lưu ý
Ổ cứng SSD M.2 SATA

SSD M.2 NVMe dùng cổng kết nối (khe) M.2 NVMe (hay SSD M.2 PCIe) để kết nối với mainboard máy tính. SSD chuẩn M.2 NVMe sẽ dùng một giao thức truyền dữ liệu mới là NVMe. Đây là giao thức truyền dữ liệu mang lại hiệu sức cao hơn SATA nhiều lần. Tốc độ tối đa của SSD M.2 NVMe có thể lên đến 3500MB/s. Vì thế giá thành ổ cứng SSD chuẩn M.2 NVMe cũng khá cao. SSD M.2 NVMe thường dùng cho Laptop cao cấp và PC.

Nâng cấp ổ cứng SSD/HDD và những lưu ý
SSD M.2 NVMe

Về kích cỡ ổ SSD M.2 (M.2 SATA và M.2 NVMe (PCIe)) thường gặp là 2242, 2260, 2280,.. Trong đó, 2 chữ số đầu chỉ chiều rộng của ổ (đơn vị mm), 2 chữ số cuối chỉ chiều dài của ổ. Ví dụ ổ SSD M.2 2280 có chiều rộng là 22 mm và dài 80 mm.

Ngoài ra còn có SSD PCIe giao tiếp với mainboard qua khe PCIe. Kích cỡ SSD PCIe khá lớn trông như một chiếc Card VGA và thường dùng trong PC.

Nâng cấp ổ cứng SSD/HDD và những lưu ý
Ổ cứng SSD PCIe (Ảnh: PCWorld.com)

Khi nâng cấp ổ cứng SSD, bạn cần phải kiểm tra mainboard, laptop cần dùng SSD loại nào để lựa chon mua cho phù hợp. Tránh râu ông nọ cắm cằm bà kia nhé.

5. Tuổi thọ – độ bền

Nhắc đến tuổi thọ hay độ bền ổ cứng SSD, bạn có thể cần quan tâm đến thông số TBW. Thường gặp trong các mô tả thông số kỹ thuật của ổ cứng SSD.

TBW là viết tắt của Tera Bytes Writen, tức số Tera Byte ghi được tối đa của SSD. Nó cho thấy khả năng ghi dữ liệu tối đa của SSD. Thông thường các hãng SSD sẽ lấy thời gian sử dụng ổ hoặc thông số TBW này làm điều kiện bảo hành. Giá trị TBW càng cao càng tốt.

Theo lý thuyết thì ổ SSD ghi đến giới hạn của TBW sẽ bắt đầu phát sinh lỗi về khả năng ghi. Chí có thể đọc dữ liệu. Nhưng thực tế vẫn có ổ đã ghi gấp đôi số TBW của hãng mới bắt đầu phát sinh lỗi.

Một thông số khác thường gặp, MTBF (Mean Time Between Failures) tạm hiểu là thời gian trung bình giữa những lần hỏng. Thông số này để chỉ tỉ lệ hư hỏng của ổ cứng SSD. Được tính bằng việc cho sử dụng 1000 ổ SSD cùng loại hoạt động liên tục 8 giờ mỗi ngày cho đến khi có 1 ổ bị lỗi, hỏng.

MTBF của ổ SSD thông thường trên 1 triệu giờ là ổn. Ví dụ ổ cứng SSD Intel 660p Series có MTBF khoảng 1,6 triệu giờ. Thì ta lấy 1,6 triệu giờ / 1000 ổ / 8 giờ bằng khoảng 200 ngày. Tức sẽ có ổ bị lỗi sau khoảng 200 ngày sử dụng liện tục trong tổng 1000 ổ.

Thông sô này chỉ thể hiện tỉ lệ lỗi giữa các sản phẩm của hãng thôi chứ cũng không nói lên được độ bền của SSD. Do đó, khi chọn mua ổ SSD mình nghĩ bạn có thể chỉ quan tâm TBW là được.

Ngoài ra, bạn có thể lưu ý đến vài thông số kỹ thuật khác khi chọn SSD như: EEC (khả năng sửa lỗi dữ liệu – càng cao càng tốt), tiết kiệm năng lượng, khả năng chống sốc, chống rung,.. Nhưng đối với cá nhân, mình nghĩ những thông số trên là quá đủ.

So sánh ổ cứng SSD và HDD

Tùy theo nhu cầu sử dụng mà SSD và HDD sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau.

  • Giá: giá thành của SSD cao hơn nhiều so với HDD. Nhưng hiện nay giá SSD cũng đang giảm dần rồi.
  • Tốc độ, hiệu suất: đây có lẽ là điểm ăn tiền nhiều nhất của SSD. Tốc độ SSD luôn cao hơn HDD.
  • Độ ồn: do HDD sử dụng cơ cấu quay đĩa từ nên sẽ ồn hơn với SSD sử dụng các chip nhớ ghi dữ liệu bằng điện vô cùng yên tĩnh.
  • Đồ bền: cũng vì có thành phần cơ học quay nên nếu lỡ tay làm rơi HDD, khả năng hư hỏng sẽ rất cao. Còn SSD có khả năng chống sốc, chống rung nên bền hơn ở điểm này.
  • Tiết kiệm năng lượng: cả 2 ổ SSD và HDD đều không tiêu tốn quá nhiều điện năng. Ổ SSD tùy dung lượng mà sẽ tiêu tốn khác nhau nữa. Nhưng nhìn chung thì SSD sẽ tiết kiệm điện hơn HDD một xíu.
  • Hình thức: HDD chỉ có 2 dạng là 3.5 và 2.5 inch. Còn với ổ SSD được thiết kế nhiều dạng, kích cỡ khác nhau để phục vụ cho từng mục tiệu. Ví dụ như có SSD SATA 2.5 inch cho cả PC và Laptop, SSD M.2 kích cỡ nhỏ cho Laptop siêu mỏng,..

SSD và HDD cái nào tốt hơn, nên chọn cái nào

SSD có rất nhiều ưu điểm so với HHD. Thực sự mà nói nếu bỏ qua giá cả, mình sẽ chọn ngay ổ cứng SSD.

Lời kết

Trên đây là những lưu ý mà bạn có thể cần quan tâm khi chọn mua ổ cứng SSD và HDD. Đặc biệt là khi nâng cấp SSD cho máy tính (PC và Laptop). Bạn cần chú ý đến nhiều yêu tố như chip nhớ, tốc độ, kích cỡ hay chuẩn giao tiếp,…

Có thể sẽ thiếu xót một số thông tin nếu bạn biết có thể comment bổ sung giúp mình nhé.

Còn bạn, bạn đang dùng ổ cứng loại nào, SSD hay HDD?. Nếu muốn nâng cấp bạn sẽ chọn mua và quan tâm những yếu tố nào nhất? Hãy “cờm men” bên dưới nhé.

Chúc bạn chọn được SSD/HDD phù hợp.

Tham khảo nhiều nguồn: Tinhte, Superuser, Tomshardware, PCWorld.

7 Comments

  1. Vote Dat Nguyễn 5*. Bài viết khá chi tiết đủ để xem xét mua ổ cứng nâng cấp. Cảm ơn nhé.

    Reply

Post Comment